29/07/2026Hiệu lực: 07/2026

Mẫu 03/BĐS-TNCN mới nhất 2026: Cách ghi chi tiết

Mẫu 03/BĐS-TNCN mới nhất 2026: Cách ghi chi tiết

Mẫu 03/BĐS-TNCN mới nhất hiện nay là tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế hoặc nhận quà tặng là bất động sản. Mẫu được ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC, áp dụng từ ngày 01/07/2026.

Điểm khó của mẫu mới là thông tin được chia theo nhiều nhóm người, nhiều loại tài sản và nhiều căn cứ giao dịch. Nếu xác định sai người có thu nhập hoặc điền nhầm giữa hợp đồng chuyển nhượng với văn bản thừa kế, quà tặng, hồ sơ có thể phải giải trình hoặc bổ sung.

Mẫu 03/BĐS-TNCN mới nhất dùng trong trường hợp nào?

Bạn sử dụng Mẫu 03/BĐS-TNCN khi cá nhân phát sinh một trong các loại thu nhập sau:

  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
  • Chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.
  • Chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước.
  • Chuyển nhượng bất động sản khác.
  • Nhận thừa kế là bất động sản.
  • Nhận quà tặng là bất động sản.

Người có thu nhập cần được xác định trước khi ghi:

  • Với chuyển nhượng, người chuyển nhượng thường là người có thu nhập và được ghi tại Mục I.
  • Với thừa kế, quà tặng, người nhận thừa kế hoặc nhận quà tặng là người có thu nhập và được ghi tại Mục I.
  • Mục II ghi người nhận chuyển nhượng hoặc thông tin bên còn lại theo đúng cấu trúc của giao dịch và giấy tờ kèm theo.

Nếu giao dịch thuộc diện miễn thuế, bạn vẫn cần kê khai đúng người được miễn, căn cứ miễn và hồ sơ chứng minh tại chỉ tiêu [26]. Không nên chỉ ghi chung chung “được miễn thuế”.

Tải Mẫu 03/BĐS-TNCN mới nhất file Word

Mẫu 03/BĐS-TNCN - Tờ khai thuế TNCN bất động sảnDOCX(36 KB)

File DOCX theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, áp dụng từ ngày 01/07/2026

Bạn có thể xem thêm trọn bộ tờ khai nhà đất mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, gồm Mẫu 01/LPTB, Mẫu 01/TK-SDDPNN, Mẫu 03/BĐS-TNCN và Mẫu 01/MGTH.

Cần chuẩn bị gì trước khi điền Mẫu 03/BĐS-TNCN?

Nên đặt các giấy tờ sau cạnh nhau trước khi bắt đầu:

  • Căn cước, số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của các bên.
  • Mã số thuế nếu cá nhân đã được cấp.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất đang có.
  • Hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng mua bán với chủ dự án hoặc văn bản thừa kế, tặng cho.
  • Thông tin thửa đất, tờ bản đồ, địa chỉ, loại đất, diện tích và thời hạn sử dụng.
  • Thông tin nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nếu có.
  • Thông tin từng đồng sở hữu và tỷ lệ sở hữu.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ hoặc căn cứ miễn thuế nếu đề nghị miễn.
  • Văn bản ủy quyền, hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế nếu có người khai thay hoặc đại lý thuế.

Hãy sao chép tên, số, ngày cấp và cơ quan cấp đúng như giấy tờ. Không tự rút gọn tên cơ quan hoặc đổi cách ghi địa chỉ nếu giấy tờ gốc vẫn thể hiện thông tin đầy đủ.

Hướng dẫn cách ghi Mẫu 03/BĐS-TNCN mới nhất

Chỉ tiêu [01] đến [03.2]: Kỳ tính thuế và loại tờ khai

  • [01] Kỳ tính thuế: ghi ngày phát sinh của giao dịch theo hồ sơ làm căn cứ kê khai. Đối chiếu ngày trên hợp đồng, văn bản thừa kế hoặc quà tặng.
  • [02] Lần đầu: tích khi đây là hồ sơ khai lần đầu cho giao dịch.
  • [03.1] Bổ sung lần thứ: chỉ ghi khi khai bổ sung; ghi đúng số lần bổ sung.
  • [03.2] Số thông báo lần trước liền kề: ghi số thông báo liên quan gần nhất nếu mẫu và hồ sơ thực tế yêu cầu. Hồ sơ lần đầu thường không ghi [03.1] và [03.2].

Lỗi thường gặp là vừa tích “Lần đầu” vừa ghi “Bổ sung lần thứ”. Hai trạng thái này cần phản ánh đúng lịch sử hồ sơ.

Chỉ tiêu [04.1] đến [04.10]: Người chuyển nhượng hoặc người nhận thừa kế, quà tặng

Mỗi người được ghi trên một dòng tại Mục I:

  • [04.1] số thứ tự.
  • [04.2] họ và tên đầy đủ.
  • [04.3] mã số thuế hoặc số định danh cá nhân.
  • [04.4] ngày, tháng, năm sinh.
  • [04.5] đến [04.7] số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu, chỉ dùng cho cá nhân không có quốc tịch Việt Nam.
  • [04.8] số điện thoại.
  • [04.9] email.
  • [04.10] diện tích sử dụng hoặc tỷ lệ sở hữu.

Với chuyển nhượng, đây là bảng thông tin bên chuyển nhượng. Với thừa kế hoặc quà tặng, đây là bảng thông tin người nhận thừa kế, nhận quà tặng vì họ là người phát sinh thu nhập.

Nếu có nhiều người đồng sở hữu, không gộp nhiều tên vào một dòng. Ghi riêng từng người và bảo đảm tỷ lệ sở hữu hoặc diện tích sử dụng phù hợp với giấy chứng nhận, hợp đồng và tài liệu liên quan.

Chỉ tiêu [05] đến [10]: Người khai thay, ủy quyền và đại lý thuế

  • [05] và [06]: ghi tên, mã số thuế của tổ chức hoặc cá nhân khai, nộp thuế thay nếu có.
  • [07]: ghi số và ngày văn bản ủy quyền nếu việc khai thay dựa trên ủy quyền.
  • [08] đến [10]: dành cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế; ghi tên, mã số thuế, số và ngày hợp đồng dịch vụ.

Nếu người có thu nhập trực tiếp kê khai, không tự điền thông tin của văn phòng công chứng hoặc cơ quan tiếp nhận vào nhóm này.

Ghi chú của mẫu mới quy định riêng về việc ký khi khai thay. Người khai thay phải ghi thêm “Khai thay” trước phần người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp, ký và ghi rõ họ tên; nếu là tổ chức thì thực hiện việc đóng dấu theo quy định. Hồ sơ và chứng từ thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế.

Chỉ tiêu [11.1] đến [11.8]: Người nhận bất động sản

Mục II ghi thông tin người nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế hoặc nhận quà tặng theo các cột:

  • [11.1] số thứ tự.
  • [11.2] họ và tên.
  • [11.3] mã số thuế hoặc số định danh cá nhân.
  • [11.4] ngày, tháng, năm sinh.
  • [11.5] đến [11.7] thông tin hộ chiếu của cá nhân không có quốc tịch Việt Nam.
  • [11.8] tỷ lệ sở hữu.

Với giao dịch chuyển nhượng, ghi người mua hoặc người nhận chuyển nhượng. Nếu có nhiều người cùng nhận, ghi từng người trên một dòng và kiểm tra tổng tỷ lệ sở hữu.

Đối với thừa kế, quà tặng, do tên người nhận đã xuất hiện tại Mục I với tư cách người có thu nhập, hãy đối chiếu cách thể hiện Mục II với hồ sơ cụ thể và hướng dẫn của nơi tiếp nhận, tránh tự lặp hoặc tự đổi vai trò của các bên.

Chỉ tiêu [12] đến [15]: Chọn loại bất động sản

Tích loại phù hợp với tài sản trong giao dịch:

  • [12]: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất.
  • [13]: quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở.
  • [14]: quyền thuê đất, thuê mặt nước.
  • [15]: bất động sản khác.

Đọc cả giấy chứng nhận và hợp đồng trước khi chọn. Một giao dịch có đất và nhà trên đất không nên chỉ khai thông tin nhà rồi bỏ toàn bộ phần đất.

Chỉ tiêu [16] đến [19]: Giấy tờ và hợp đồng

Chỉ tiêu [16] - giấy tờ về quyền sử dụng đất

  • [16.1]: ghi tên loại giấy tờ theo quy định hoặc tên Giấy chứng nhận đã cấp.
  • [16.2]: số giấy tờ.
  • [16.3]: nơi cấp.
  • [16.4]: ngày cấp.

Không ghi số thửa đất vào [16.2]; số thửa thuộc [20.1].

Chỉ tiêu [17] - hợp đồng với chủ dự án hoặc sàn giao dịch

  • [17.1]: số hợp đồng.
  • [17.2]: ngày hợp đồng.
  • [17.3]: tỷ lệ góp vốn.

Nhóm này dùng cho nhà ở, nhà ở thương mại hoặc công trình hình thành trong tương lai và các trường hợp thuộc mô tả ngay trên mẫu.

Chỉ tiêu [18] - hợp đồng chuyển nhượng, trao đổi bất động sản

  • [18.1]: số hợp đồng.
  • [18.2]: nơi lập.
  • [18.3]: ngày lập.
  • [18.4]: cơ quan chứng thực.
  • [18.5]: ngày chứng thực.

Chỉ tiêu [19] - văn bản thừa kế, quà tặng

  • [19.1]: nơi lập hồ sơ nhận thừa kế hoặc quà tặng.
  • [19.2]: ngày lập.
  • [19.3]: cơ quan chứng thực.
  • [19.4]: ngày chứng thực.

Theo ghi chú của mẫu:

  • Chuyển nhượng nhà hoặc công trình hình thành trong tương lai: khai [17] và [18].
  • Nhận thừa kế, quà tặng là nhà hoặc công trình hình thành trong tương lai: khai [17] và [19].

Không dùng nhóm [18] thay cho [19] chỉ vì cả hai giấy tờ đều được công chứng.

Chỉ tiêu [20.1] đến [20.9]: Thông tin về đất

  • [20.1] Thửa đất số[20.2] Tờ bản đồ số: chép từ giấy chứng nhận hoặc hồ sơ địa chính.
  • [20.3] Địa chỉ: ghi số nhà, đường, phố nếu có; tên điểm dân cư hoặc khu vực, xứ đồng đối với thửa đất ngoài khu dân cư.
  • [20.4] Xã/Phường/Đặc khu[20.5] Tỉnh/thành phố: ghi đơn vị hành chính nơi có thửa đất.
  • [20.6] Loại đất, vị trí thửa đất: ghi từng phần diện tích theo đường, đoạn đường, vị trí, loại đất, hệ số và diện tích nếu hồ sơ có nhiều loại hoặc nhiều vị trí.
  • [20.7] Nguồn gốc đất: ví dụ Nhà nước giao, cho thuê, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế hoặc nhận tặng cho; bám đúng giấy tờ.
  • [20.8] Thời hạn sử dụng đất: tích “Ổn định lâu dài” hoặc ghi thời hạn và khoảng thời gian sử dụng.
  • [20.9] Giá trị đất thực tế chuyển giao: ghi giá trị phần đất nếu có căn cứ để tách và kê khai.

Đừng lấy diện tích sàn nhà để điền vào diện tích đất. Nếu giấy chứng nhận có nhiều thửa hoặc nhiều loại đất, kiểm tra từng dòng thay vì cộng gộp tùy ý.

Chỉ tiêu [21.1] đến [22.2]: Nhà, công trình và tài sản gắn liền với đất

Nhà ở riêng lẻ

  • [21.1] đến [21.4]: ghi loại nhà, cấp nhà, diện tích sàn và năm hoàn thành xây dựng.

Nhà ở chung cư

  • [21.5] đến [21.15]: ghi chủ dự án, địa chỉ dự án, diện tích xây dựng, diện tích sàn, phần sở hữu chung, phần sở hữu riêng, kết cấu, số tầng và năm hoàn thành.

Nguồn gốc nhà

  • [21.16]: chọn tự xây dựng hoặc chuyển nhượng.
  • Nếu tự xây dựng, ghi năm hoàn thành hoặc bắt đầu sử dụng tại [21.17].
  • Nếu nhận chuyển nhượng, ghi thời điểm lập giấy tờ chuyển giao tại [21.18].
  • [21.19]: ghi giá trị nhà thực tế chuyển giao nếu có.

Công trình xây dựng không phải nhà ở

  • [21.20] đến [21.27]: ghi chủ dự án, địa chỉ, loại và hạng mục công trình, cấp công trình, diện tích xây dựng, diện tích sàn, hệ số và đơn giá.
  • [21.28]: giá trị công trình thực tế chuyển giao nếu có.

Tài sản gắn liền với đất

  • [22.1]: loại tài sản.
  • [22.2]: giá trị tài sản thực tế chuyển giao nếu có.

Chỉ khai nhóm phù hợp với tài sản thực tế. Không điền số “0” vào hàng loạt chỉ tiêu không phát sinh nếu mẫu và hồ sơ cho phép để trống.

Đối với bất động sản ở nước ngoài, ghi chú của mẫu yêu cầu tại các mục [20], [21], [22] chỉ khai [20.9], [21.19], [21.28] và [22.2].

Chỉ tiêu [23] đến [25]: Loại thu nhập và giá trị bất động sản

  • Tích [23.1] nếu là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
  • Tích [23.2] nếu là thu nhập từ nhận thừa kế hoặc quà tặng.
  • [24] là giá trị chuyển nhượng bất động sản và tài sản khác gắn liền với đất.
  • [25] là giá trị bất động sản nhận thừa kế hoặc quà tặng.

Theo công thức ghi ngay trong mẫu:

  • Nếu tích [23.1], [24] = [20.9] + [21.19] + [21.28] + [22.2].
  • Nếu tích [23.2], [25] = [20.9] + [21.19] + [21.28] + [22.2].

Đây là quan hệ cộng giữa các phần giá trị đã kê khai trên tờ khai. Việc xác định giá trị nào phải sử dụng để tính nghĩa vụ thuế còn phụ thuộc hồ sơ và quy định áp dụng cho giao dịch; không nên tự kết luận chỉ từ một con số ghi trong hợp đồng.

Chỉ tiêu [26.1] đến [26.5]: Trường hợp miễn thuế và đồng sở hữu

Mục [26] chỉ khai đối với chủ sở hữu hoặc đồng sở hữu đề nghị miễn thuế:

  • [26.1] số thứ tự.
  • [26.2] họ và tên.
  • [26.3] mã số thuế hoặc số định danh cá nhân.
  • [26.4] tích khi kê khai lý do miễn đối với nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất theo trường hợp pháp luật quy định.
  • [26.5] ghi lý do miễn khác.

Mỗi người được xem xét theo điều kiện và giấy tờ của chính họ. Với tài sản đồng sở hữu, không mặc nhiên suy ra tất cả đồng sở hữu đều được miễn chỉ vì một người đủ điều kiện.

Hồ sơ nên nêu rõ căn cứ miễn và kèm tài liệu chứng minh quan hệ hoặc điều kiện miễn. Nếu chưa chắc giao dịch có thuộc diện miễn, hãy kiểm tra với cơ quan thuế hoặc người tư vấn có chuyên môn trước khi ký cam kết.

Hồ sơ kèm theo và phần ký tên

Tại Mục VI, liệt kê đúng tài liệu thực tế nộp cùng tờ khai, chẳng hạn:

  • Bản sao giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.
  • Hợp đồng chuyển nhượng, văn bản thừa kế hoặc tặng cho.
  • Giấy tờ nhận diện theo trường hợp.
  • Tài liệu chứng minh căn cứ miễn thuế.
  • Văn bản ủy quyền hoặc hồ sơ khai thay.

Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp ghi ngày, ký và ghi rõ họ tên theo hình thức nộp hồ sơ. Nếu dùng dịch vụ làm thủ tục về thuế, người trực tiếp thực hiện dịch vụ ghi thông tin chứng chỉ tại phần tương ứng.

Cách điền theo từng loại giao dịch

Trường hợp chuyển nhượng nhà đất

  1. Ghi bên bán hoặc bên chuyển nhượng tại Mục I.
  2. Ghi bên mua hoặc bên nhận chuyển nhượng tại Mục II.
  3. Chọn loại bất động sản tại [12] đến [15].
  4. Ghi giấy chứng nhận tại [16], hợp đồng chuyển nhượng tại [18].
  5. Nếu chuyển nhượng nhà hoặc công trình hình thành trong tương lai, khai thêm [17].
  6. Hoàn thiện thông tin đất, nhà và tài sản tại [20] đến [22].
  7. Tích [23.1] và tính tổng [24] theo các phần giá trị đã khai.
  8. Chỉ khai [26] nếu có cá nhân đề nghị miễn thuế và có căn cứ, tài liệu chứng minh.

Nếu hợp đồng thỏa thuận bên mua khai và nộp thuế thay bên bán, vẫn phải thể hiện đúng bên bán là người nộp thuế trên hồ sơ tính thuế và chứng từ.

Trường hợp nhận tặng cho nhà đất

  1. Ghi người nhận quà tặng tại Mục I vì đây là người có thu nhập.
  2. Đối chiếu cách ghi Mục II với các bên trên văn bản tặng cho và yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
  3. Ghi giấy chứng nhận tại [16], văn bản tặng cho tại [19].
  4. Nếu tài sản hình thành trong tương lai thuộc trường hợp của mẫu, khai [17] và [19].
  5. Tích [23.2] và ghi giá trị tại [25].
  6. Nếu đề nghị miễn thuế do quan hệ giữa người tặng và người nhận, ghi đúng lý do tại [26.5] và chuẩn bị giấy tờ chứng minh quan hệ.

Không chỉ ghi “tặng cho trong gia đình” mà không xác định quan hệ cụ thể và không có tài liệu kèm theo.

Trường hợp nhận thừa kế nhà đất

  1. Ghi người nhận thừa kế tại Mục I.
  2. Ghi thông tin giấy chứng nhận tại [16].
  3. Ghi văn bản phân chia di sản hoặc giấy tờ thừa kế tại [19].
  4. Hoàn thiện thông tin bất động sản tại [20] đến [22].
  5. Tích [23.2], cộng giá trị vào [25].
  6. Nếu đề nghị miễn thuế, ghi từng người được miễn tại [26] và kèm tài liệu chứng minh quan hệ, quyền hưởng di sản và căn cứ miễn.

Nếu nhiều người cùng nhận thừa kế, ghi từng người, không gộp tỷ lệ hoặc thông tin nhận diện vào một dòng.

Ví dụ điền Mẫu 03/BĐS-TNCN khi chuyển nhượng đất

Ví dụ dưới đây chỉ minh họa cách xác định nhóm chỉ tiêu, không phải hồ sơ thật và không phải kết luận nghĩa vụ thuế.

Ông Nguyễn Văn A, số định danh 0790xxxxxxx, chuyển nhượng cho bà Trần Thị B, số định danh 0791xxxxxxx, một thửa đất có các dữ liệu giả định:

  • Hợp đồng chuyển nhượng số 01/2026/HĐCN, lập và công chứng ngày 20/07/2026.
  • Thửa đất số 123, tờ bản đồ số 45.
  • Địa chỉ giả định: phường Minh Khai, tỉnh Phú Thọ.
  • Loại đất: đất ở tại đô thị, diện tích 100 m².
  • Thời hạn sử dụng: ổn định lâu dài.
  • Giá trị phần đất thực tế chuyển giao dùng trong ví dụ: 2.000.000.000 đồng.
  • Không có nhà hoặc công trình xây dựng trên đất.

Cách xác định:

  • [01]: ngày phát sinh theo hồ sơ giao dịch; tích [02] nếu khai lần đầu.
  • Mục I [04.1] đến [04.10]: ghi ông Nguyễn Văn A.
  • Mục II [11.1] đến [11.8]: ghi bà Trần Thị B.
  • Tích [12].
  • [16]: chép đúng loại, số, nơi cấp và ngày cấp của giấy chứng nhận giả định.
  • [18]: ghi số, nơi lập, ngày lập, cơ quan và ngày chứng thực của hợp đồng.
  • [20.1] đến [20.8]: ghi thông tin thửa đất.
  • [20.9]: 2.000.000.000 đồng trong phạm vi ví dụ.
  • Tích [23.1].
  • [24]: 2.000.000.000 đồng vì ví dụ không có giá trị nhà, công trình hoặc tài sản khác.
  • Không khai [25]. Chỉ khai [26] nếu có đề nghị miễn và đủ căn cứ chứng minh.

Trước khi dùng số liệu thật, cần đối chiếu hợp đồng, giấy chứng nhận, dữ liệu giá và quy định tính thuế áp dụng tại thời điểm kê khai.

Những lỗi thường gặp khi kê khai Mẫu 03/BĐS-TNCN

  • Dùng bản mẫu cũ cho giao dịch thuộc thời gian áp dụng từ ngày 01/07/2026.
  • Ghi người tặng hoặc người để lại di sản là người có thu nhập thay cho người nhận.
  • Điền sai số giấy chứng nhận, số thửa, tờ bản đồ hoặc địa chỉ thửa đất.
  • Ghi diện tích và tỷ lệ đồng sở hữu không thống nhất giữa các mục.
  • Dùng [18] cho hồ sơ thừa kế, quà tặng thay vì [19].
  • Bỏ [17] trong giao dịch nhà, công trình hình thành trong tương lai thuộc trường hợp phải khai.
  • Cộng sai [24] hoặc [25], hoặc điền đồng thời cả hai khi chỉ phát sinh một loại thu nhập.
  • Tích miễn thuế nhưng không ghi rõ người được miễn, lý do và hồ sơ chứng minh.
  • Ghi thông tin khai thay nhưng không có văn bản hoặc không ký đúng tư cách.
  • Quên liệt kê hồ sơ kèm theo hoặc thiếu chữ ký.

Câu hỏi thường gặp

Ai là người phải khai Mẫu 03/BĐS-TNCN?

Đó là cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản hoặc từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản. Trường hợp có người khai thay, hồ sơ vẫn phải xác định đúng người nộp thuế.

Được miễn thuế khi tặng cho, thừa kế có phải nộp tờ khai không?

Không nên hiểu “được miễn” là có thể bỏ toàn bộ hồ sơ khai thuế. Mẫu mới dành riêng chỉ tiêu [26] để kê khai chủ sở hữu, đồng sở hữu được miễn và lý do miễn. Thành phần hồ sơ cụ thể cần đối chiếu với trường hợp và cơ quan tiếp nhận.

Bất động sản có nhiều người đồng sở hữu khai thế nào?

Ghi từng cá nhân trên một dòng tại bảng liên quan, kèm diện tích sử dụng hoặc tỷ lệ sở hữu. Nếu đề nghị miễn thuế, ghi riêng từng người tại [26] theo căn cứ của họ.

Có thể điền Mẫu 03/BĐS-TNCN trực tuyến không?

Bạn có thể nhập dữ liệu trên công cụ hỗ trợ để hệ thống điền vào biểu mẫu, sau đó tải hồ sơ và kiểm tra lại trước khi nộp. Hình thức nộp và yêu cầu ký phụ thuộc quy trình của cơ quan tiếp nhận.

Tải Mẫu 03/BĐS-TNCN mới nhất ở đâu?

Bạn có thể tải file DOCX ngay tại phần đầu bài viết. Hãy kiểm tra dòng “Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC” trên mẫu trước khi sử dụng.

Tạo tờ khai nhà đất tự động tại TOKHAI.COM

Nếu không muốn tự dò từng chỉ tiêu trong file Word, bạn có thể tạo hồ sơ tờ khai nhà đất tự động tại TOKHAI.COM. Hệ thống hỗ trợ đưa thông tin giao dịch vào bộ biểu mẫu tương ứng để bạn tải xuống và rà soát.

Trước khi ký hoặc nộp, luôn kiểm tra lại thông tin cá nhân, giấy chứng nhận, hợp đồng, tỷ lệ sở hữu, giá trị tài sản và căn cứ miễn thuế. Nội dung hướng dẫn này mang tính tham khảo và không thay thế việc xem xét hồ sơ cụ thể của cơ quan có thẩm quyền hoặc người tư vấn chuyên môn.