Mẫu 01/TK-SDDPNN là tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân từ ngày 01/07/2026.
Mẫu 01/TK-SDDPNN mới nhất dùng cho hộ gia đình, cá nhân kê khai từng thửa đất chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Mẫu mới yêu cầu phân biệt rõ thửa đất đã có hoặc chưa có giấy chứng nhận, diện tích sử dụng đúng mục đích và chưa đúng mục đích, thửa đất duy nhất và trường hợp phải kê khai tổng hợp.
Mẫu 01/TK-SDDPNN mới nhất dùng cho ai?
Mẫu 01/TK-SDDPNN áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng hoặc đang sử dụng đất thuộc diện chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Tổ chức sử dụng biểu mẫu dành riêng cho tổ chức, không dùng mẫu này chỉ vì người ký đại diện là cá nhân.
Mỗi tờ khai cần bám đúng một thửa đất. Trường hợp thuộc diện kê khai tổng hợp đất ở, người nộp thuế còn phải thực hiện mẫu tổng hợp theo quy định; đánh dấu tại [18] không thay thế tờ khai tổng hợp.
Khi nào phải kê khai hoặc kê khai bổ sung?
Theo hướng dẫn hiện hành từ ngày 01/07/2026, hộ gia đình, cá nhân nộp tờ khai chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc từ ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế làm tăng, giảm số thuế phải nộp, trừ trường hợp chỉ thay đổi giá một mét vuông đất theo bảng giá đất của tỉnh. Người nộp thuế mới nộp hồ sơ chậm nhất 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất.
Hằng năm không phải kê khai lại nếu người nộp thuế và các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp không thay đổi. Hồ sơ khai tổng hợp được nộp chậm nhất ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Đây là thời hạn kê khai, cần phân biệt với thời hạn nộp tiền theo thông báo thuế.
Kê khai bổ sung khi phát hiện tờ khai đã nộp có sai sót hoặc khi thuộc trường hợp phải điều chỉnh theo quy định. Khi bổ sung, đối chiếu hồ sơ cũ và ghi số lần bổ sung tại [03].
Tải Mẫu 01/TK-SDDPNN mới nhất file Word
File DOCX theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, áp dụng từ ngày 01/07/2026
Xem bài tổng hợp biểu mẫu nhà đất mới theo Thông tư 89 trước khi chọn mẫu.
Cần chuẩn bị gì trước khi kê khai?
- giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ liên quan đến thửa đất;
- quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích nếu có;
- thông tin thửa đất, tờ bản đồ, diện tích và mục đích sử dụng;
- thông tin về người cùng sử dụng đất và tỷ lệ quyền sử dụng;
- hồ sơ thể hiện diện tích sử dụng thực tế, phần lấn chiếm hoặc chưa đúng mục đích nếu phát sinh;
- giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn, giảm thuế nếu đề nghị tại [25.1];
- thông tin nhà nhiều tầng, nhiều hộ hoặc căn hộ chung cư nếu thuộc Mục [24].
Hướng dẫn cách ghi Mẫu 01/TK-SDDPNN mới nhất
Chỉ tiêu [01] đến [03]: Kỳ tính thuế và lần khai
- [01] Năm: ghi năm tính thuế.
- [02] Lần đầu: đánh dấu nếu lần đầu khai cho thửa đất và tình trạng nghĩa vụ hiện tại.
- [03] Bổ sung lần thứ: ghi số lần nếu nộp hồ sơ bổ sung, không đánh dấu đồng thời với lần đầu.
Chỉ tiêu [04] đến [10]: Người nộp thuế
- [04] Họ và tên: người có nghĩa vụ kê khai đối với thửa đất.
- [05] Mã số thuế và [06] số định danh cá nhân: ghi theo thông tin đã được cấp.
- [07] đến [10]: ghi địa chỉ cư trú hoặc liên hệ đầy đủ theo từng cấp hành chính.
Thông tin người nộp thuế phải thống nhất với quyền sử dụng đất và tình trạng sử dụng thực tế. Nếu có thay đổi người nộp thuế, các bên cần hoàn thành nghĩa vụ liên quan theo thời gian sử dụng thực tế.
Chỉ tiêu [11] đến [13]: Dịch vụ làm thủ tục về thuế
Ghi tên, mã số thuế và hợp đồng của tổ chức, cá nhân làm dịch vụ thủ tục thuế nếu có. Người tự kê khai để trống nhóm này theo hướng dẫn tiếp nhận.
Chỉ tiêu [14]: Người sử dụng đất và tỷ lệ
Liệt kê người cùng sử dụng thửa đất, mã số thuế hoặc số định danh và tỷ lệ quyền sử dụng. Tổng tỷ lệ cần phù hợp với giấy tờ pháp lý. Không dùng mục này để liệt kê người cùng hộ khẩu nhưng không có quyền hoặc nghĩa vụ đối với thửa đất.
Chỉ tiêu [15] đến [15.4]: Nguồn gốc thửa đất
Ghi thời điểm, hình thức có quyền sử dụng đất và thông tin người chuyển quyền nếu mẫu yêu cầu:
- [15] nêu nguồn gốc như được giao, nhận chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế;
- [15.1] đến [15.4] ghi thông tin của bên chuyển quyền và căn cứ giao dịch tương ứng.
Nếu được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất mà không có người chuyển quyền, không tự tạo dữ liệu bên chuyển nhượng.
Chỉ tiêu [16.1] đến [16.5]: Địa chỉ thửa đất
Ghi số nhà hoặc vị trí, đường/thôn, xã/phường, tỉnh/thành phố và thông tin địa bàn theo đúng cấu trúc mẫu. Địa chỉ cần khớp giấy chứng nhận; nếu địa danh đã thay đổi, bổ sung cách đối chiếu theo hướng dẫn địa phương.
Chỉ tiêu [17] và [18]: Thửa đất duy nhất và kê khai tổng hợp
- [17] Thửa đất duy nhất: đánh dấu khi đây là thửa đất ở duy nhất thuộc phạm vi xác định theo quy định.
- [18] Kê khai tổng hợp: đánh dấu khi người nộp thuế thuộc trường hợp phải tổng hợp nhiều thửa đất ở.
Hai chỉ tiêu phản ánh tình trạng hồ sơ, không phải nơi tự xác định mức thuế. Nếu chưa chắc có thuộc diện tổng hợp hay không, cần rà soát toàn bộ các thửa đất ở và hỏi cơ quan thuế.
Chỉ tiêu [19] đến [20.5]: Thửa đất đã có giấy chứng nhận
Tại [19] và các ô liên quan, ghi số giấy chứng nhận, số thửa, tờ bản đồ, diện tích và mục đích sử dụng theo giấy. Sau đó phân loại diện tích sử dụng thực tế:
- [20.1] Diện tích đất sử dụng đúng mục đích: phần đang sử dụng phù hợp mục đích được công nhận.
- [20.2] Diện tích đất sử dụng không đúng mục đích: phần đã chuyển cách sử dụng nhưng chưa hoàn tất thủ tục phù hợp.
- [20.3] Diện tích đất lấn, chiếm: chỉ ghi khi thực tế và hồ sơ xác định có phần lấn, chiếm; không tự kết luận từ chênh lệch đo đạc.
- [20.4] Diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh: ghi phần diện tích thuộc tiêu chí này theo thực tế và hồ sơ.
- [20.5] Diện tích đất chưa sử dụng theo đúng quy định: ghi phần thuộc trường hợp tương ứng nếu có.
Không cộng lặp một phần diện tích vào nhiều nhóm nếu bản chất chỉ thuộc một nhóm. Nếu hiện trạng khác giấy chứng nhận, nên có hồ sơ kỹ thuật hoặc xác nhận để giải trình.
Chỉ tiêu [21] đến [23]: Thửa đất chưa có giấy chứng nhận và thời điểm thay đổi
Nhóm [21] đến [21.2] dành cho thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận: ghi thông tin giấy tờ đang có, diện tích và nguồn gốc sử dụng. [22] ghi thời điểm bắt đầu sử dụng đất; [23] ghi thời điểm phát sinh thay đổi thông tin làm ảnh hưởng hồ sơ kê khai.
Không lấy ngày ký tờ khai thay cho ngày bắt đầu sử dụng hoặc ngày thay đổi.
Chỉ tiêu [24] đến [24.3]: Nhà nhiều tầng, nhiều hộ và chung cư
Ghi thông tin diện tích đất xây dựng, hệ số phân bổ hoặc diện tích căn hộ theo giấy tờ của nhà nhiều tầng, nhiều hộ hoặc chung cư. Cần dùng số liệu từ hợp đồng, giấy chứng nhận và hồ sơ của công trình; không tự tính hệ số nếu chưa có dữ liệu tổng diện tích và phần sử dụng chung.
Chỉ tiêu [25.1] và [25.2]: Miễn, giảm thuế
- [25.1] Trường hợp miễn, giảm: mô tả căn cứ mà người nộp thuế cho rằng mình thuộc diện áp dụng.
- [25.2] Giấy tờ chứng minh: liệt kê bản sao tài liệu gửi kèm.
Cơ quan thuế quyết định việc miễn, giảm sau khi kiểm tra điều kiện và tài liệu. Nếu lần đầu kê khai đã xác định thuộc diện miễn, giảm, có thể khai tại nhóm này và nộp giấy tờ chứng minh. Nếu điều kiện phát sinh sau hồ sơ khai lần đầu, có thể cần hồ sơ riêng với Mẫu 01/MGTH.
Ví dụ kê khai một thửa đất ở đã có giấy chứng nhận
Ví dụ minh họa: hộ ông Trần Văn B, số định danh 0010******45, sử dụng thửa 86, tờ bản đồ 12, diện tích 100 m² đất ở tại phường Hòa Bình, tỉnh Y. Đây là lần đầu kê khai và toàn bộ diện tích đang sử dụng đúng mục đích. Ông B ghi năm tính thuế tại [01], đánh dấu [02], ghi thông tin cá nhân tại [04] đến [10], thông tin giấy chứng nhận tại [19], và ghi 100 m² tại [20.1]. Các mục [20.2] đến [20.5] không phát sinh thì không tự nhập số liệu.
Những lỗi thường gặp
- dùng mẫu cá nhân cho tổ chức;
- coi việc nộp tiền hằng năm là phải lập lại tờ khai dù không có thay đổi;
- nhầm [18] với chính tờ khai tổng hợp;
- ghi diện tích trên giấy chứng nhận vào mọi ô [20.1] đến [20.5];
- bỏ thông tin người đồng sử dụng đất tại [14];
- đánh dấu miễn, giảm nhưng không nêu trường hợp và tài liệu;
- nhầm thời hạn nộp tờ khai với thời hạn nộp tiền thuế.
Câu hỏi thường gặp
Mỗi năm có phải nộp lại Mẫu 01/TK-SDDPNN không?
Không phải kê khai lại hằng năm nếu không thay đổi người nộp thuế và các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp.
Chưa có giấy chứng nhận có kê khai được không?
Mẫu có nhóm [21] dành cho thửa đất chưa có giấy chứng nhận. Cần dùng giấy tờ và thông tin thực tế đang có, không điền vào nhóm [19] như thể đã được cấp giấy.
Đánh dấu [25.1] có chắc chắn được miễn, giảm không?
Không. Đây là nội dung đề nghị; cơ quan thuế kiểm tra căn cứ và tài liệu tại [25.2] trước khi quyết định.
Tạo tờ khai nhà đất tự động tại TOKHAI.COM
Truy cập TOKHAI.COM để nhập thông tin thửa đất, rà soát các nhóm diện tích và tạo tờ khai. Sau khi xuất file, hãy so sánh từng chỉ tiêu với giấy chứng nhận, hồ sơ địa chính và tài liệu miễn, giảm.
Nội dung, thành phần hồ sơ và cách kê khai có thể thay đổi theo từng địa phương hoặc yêu cầu của nơi tiếp nhận hồ sơ.
