Mẫu 01/MGTH là văn bản đề nghị miễn, giảm thuế chung áp dụng từ ngày 01/07/2026. Đây không phải biểu mẫu bắt buộc cho mọi hồ sơ tặng cho, thừa kế hoặc chuyển nhượng nhà đất.
Mẫu 01/MGTH mới nhất được dùng khi người nộp thuế lập hồ sơ riêng đề nghị miễn hoặc giảm một khoản thuế theo trường hợp pháp luật quy định. Mẫu ghi lý do đề nghị, thiệt hại nếu có, số tiền đề nghị và tài liệu chứng minh; việc nộp mẫu không tự động làm phát sinh quyền miễn, giảm.
Mẫu 01/MGTH mới nhất dùng trong trường hợp nào?
Mẫu phù hợp khi quy định về loại thuế và tình huống cụ thể yêu cầu một văn bản đề nghị miễn, giảm riêng. Ví dụ, với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, nếu hồ sơ khai lần đầu chưa có đề nghị nhưng trong quá trình sử dụng đất mới phát sinh đủ điều kiện, hồ sơ có thể bao gồm Mẫu 01/MGTH và giấy tờ chứng minh.
Đây là mẫu chung cho nhiều khoản thuế, không chỉ thuế nhà đất. Người lập hồ sơ phải xác định đúng khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, kỳ tính thuế, căn cứ pháp lý và cơ quan tiếp nhận.
Khi nào không cần dùng riêng Mẫu 01/MGTH?
Không phải cứ có yếu tố miễn, giảm là luôn nộp thêm mẫu này:
- Khi khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu và đã xác định thuộc diện miễn, giảm, người nộp thuế khai tại [25.1], liệt kê giấy tờ tại [25.2] trên Mẫu 01/TK-SDDPNN.
- Với chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế bất động sản, nội dung miễn thuế thu nhập cá nhân được kê khai theo chỉ tiêu [26] trên Mẫu 03/BĐS-TNCN và hồ sơ chứng minh tương ứng; không mặc nhiên thay bằng 01/MGTH.
- Trường hợp thủ tục chuyên ngành đã có biểu mẫu hoặc cơ chế khai miễn, giảm riêng thì thực hiện theo thành phần hồ sơ của thủ tục đó.
Nếu không chắc cần mẫu riêng hay chỉ khai trên tờ khai chính, nên kiểm tra danh mục hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận trước khi ký.
Tải Mẫu 01/MGTH mới nhất file Word
File DOC theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, áp dụng từ ngày 01/07/2026
Xem thêm tổng hợp biểu mẫu mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Cần chuẩn bị gì trước khi lập văn bản đề nghị?
- thông tin định danh, mã số thuế và địa chỉ của người nộp thuế;
- tên khoản thuế, kỳ tính thuế hoặc khoảng thời gian đề nghị;
- văn bản pháp luật hoặc quyết định làm căn cứ miễn, giảm;
- tài liệu chứng minh thuộc đối tượng hoặc đáp ứng điều kiện;
- hồ sơ xác định thiệt hại về tài sản nếu đề nghị gắn với thiệt hại;
- thông báo thuế, tờ khai hoặc chứng từ thể hiện số tiền phải nộp;
- hợp đồng dịch vụ và thông tin người làm thủ tục thuế nếu có.
Không nên ước lượng số thiệt hại hoặc số tiền miễn, giảm khi chưa có tài liệu. Có thể để trống phần không áp dụng theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận thay vì ghi số tùy ý.
Hướng dẫn cách ghi Mẫu 01/MGTH mới nhất
Ngày lập, tên đề nghị và cơ quan tiếp nhận
Ghi địa danh, ngày tháng năm lập văn bản. Tại tiêu đề, chọn “miễn”, “giảm” hoặc thể hiện đúng nội dung đề nghị. Phần “Kính gửi” ghi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ; không mặc định ghi UBND nếu thủ tục thuộc cơ quan thuế.
Chỉ tiêu [01] đến [03b]: Người nộp thuế và địa chỉ
- [01] Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp: ghi tên cá nhân, tổ chức hoặc người đại diện đúng hồ sơ.
- [02] Mã số thuế: ghi mã số thuế của người nộp thuế.
- [02a] Số định danh cá nhân: cá nhân ghi số định danh theo căn cước.
- [03], [03a], [03b] Địa chỉ: ghi số nhà/đường/thôn, xã/phường/đặc khu và tỉnh/thành phố.
Địa chỉ nên thống nhất với hồ sơ thuế. Nếu người ký là đại diện hợp pháp, [01] cần thể hiện đúng tư cách và thông tin người nộp thuế mà hồ sơ đề nghị liên quan.
Chỉ tiêu [04] đến [06]: Thông tin liên hệ
Ghi số điện thoại tại [04], fax tại [05] và email tại [06]. Mục không có có thể để trống theo hướng dẫn tiếp nhận, nhưng nên cung cấp ít nhất một kênh liên hệ đang sử dụng.
Chỉ tiêu [07] đến [09]: Dịch vụ làm thủ tục về thuế
Nếu thuê dịch vụ, ghi tên tổ chức hoặc cá nhân cung cấp dịch vụ tại [07], mã số thuế tại [08], số và ngày hợp đồng tại [09]. Nếu tự lập hồ sơ thì không ghi thông tin giả để lấp ô trống.
Mục 1: Lý do đề nghị miễn, giảm
Nêu ngắn gọn nhưng đủ ba ý:
- khoản thuế và kỳ hoặc thời gian liên quan;
- sự kiện hoặc đặc điểm làm phát sinh đề nghị;
- căn cứ và tài liệu chứng minh.
Tránh chỉ viết “thuộc diện chính sách” hoặc “gặp khó khăn” mà không xác định trường hợp pháp lý. Mẫu là nơi trình bày đề nghị, không thay thế giấy tờ chứng minh.
Mục 2: Mức độ và giá trị thiệt hại
Phần này dùng khi căn cứ miễn, giảm có liên quan đến thiệt hại về tài sản. Với từng dòng, ghi tên tài sản, số lượng, giá trị thiệt hại và ghi chú; cộng tổng theo đơn vị đồng Việt Nam.
Nếu căn cứ đề nghị không phụ thuộc thiệt hại, bảng này có thể không áp dụng. Không ghi “0 đồng” hoặc tự tạo thiệt hại chỉ để hoàn thành biểu mẫu; hỏi nơi tiếp nhận cách gạch chéo hoặc để trống.
Mục 3: Số tiền đề nghị miễn, giảm
Ghi từng khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, kỳ tính thuế hoặc khoảng thời gian, số tiền đề nghị và số tiền phải nộp của khoản đó. Số liệu cần dựa trên tờ khai, thông báo, quyết định hoặc cách xác định có căn cứ.
Nếu tại thời điểm lập hồ sơ chưa thể xác định số tiền và thủ tục cho phép cơ quan thuế xác định, không tự ước lượng. Việc người nộp thuế ghi một con số không ràng buộc kết quả giải quyết.
Mục 4: Tài liệu gửi kèm
Liệt kê đúng tên từng tài liệu, số văn bản, ngày ban hành hoặc đặc điểm nhận diện. Tùy trường hợp có thể gồm giấy tờ chứng minh đối tượng, quyết định của cơ quan có thẩm quyền, biên bản xác định thiệt hại, tờ khai và thông báo thuế.
Đối với hồ sơ miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thành phần có thể gồm giấy tờ liên quan thửa đất và giấy tờ chứng minh đối tượng. Cơ quan thuế có thể khai thác thông tin giấy chứng nhận từ cơ sở dữ liệu đất đai thay vì yêu cầu người nộp thuế nộp lại, nhưng khả năng khai thác thực tế cần được xác nhận tại nơi tiếp nhận.
Phần ký tên đúng tư cách
Mẫu liệt kê nhiều tư cách có thể ký: người nộp thuế, đại diện hợp pháp của người nộp thuế, chủ dự án, nhà thầu chính, cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ hoặc cơ quan đại diện. Chỉ chọn tư cách thực sự phù hợp với hồ sơ, không coi tất cả cùng áp dụng.
Người trực tiếp thực hiện dịch vụ thuế ký ở phần dành cho dịch vụ và ghi chứng chỉ nghiệp vụ nếu có. Người có thẩm quyền ký phần người nộp thuế, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu, ký điện tử hoặc xác nhận điện tử theo hình thức nộp.
Ví dụ minh họa cách ghi Mẫu 01/MGTH
Ví dụ giả định chỉ để minh họa thao tác, không kết luận đủ điều kiện: ông Lê Văn C, số định danh 0381******76, đã kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ trước. Năm 2026 ông có tài liệu mới cho rằng mình thuộc trường hợp được xem xét giảm thuế. Ông ghi thông tin tại [01] đến [06], nêu rõ loại thuế và năm tính thuế ở Mục 1, không ghi bảng thiệt hại ở Mục 2 vì căn cứ không liên quan thiệt hại, ghi số tiền theo thông báo thuế ở Mục 3 nếu đã xác định, và liệt kê tài liệu chứng minh ở Mục 4. Cơ quan thuế vẫn là bên kiểm tra và quyết định.
Những lỗi thường gặp
- dùng 01/MGTH cho mọi giao dịch tặng cho hoặc thừa kế nhà đất;
- không nêu rõ khoản thuế và kỳ tính thuế;
- ghi lý do chung chung, không có tài liệu chứng minh;
- tự ước tính thiệt hại hoặc số tiền đề nghị;
- nhầm phần người làm dịch vụ với người nộp thuế;
- ký đồng thời nhiều tư cách không phù hợp;
- sao chép lỗi dấu ngoặc từ bản trích xuất thay vì ghi đúng chỉ tiêu [03b];
- coi việc nộp đơn là chắc chắn được miễn, giảm.
Câu hỏi thường gặp
Tặng cho nhà đất giữa người thân có bắt buộc nộp Mẫu 01/MGTH không?
Không mặc nhiên. Hồ sơ miễn liên quan lệ phí trước bạ hoặc thuế thu nhập cá nhân thường được thể hiện trên tờ khai chuyên ngành và bằng tài liệu chứng minh; chỉ dùng 01/MGTH khi thành phần hồ sơ cụ thể yêu cầu.
Khi nào dùng 01/MGTH cho thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Một trường hợp thường gặp là điều kiện miễn, giảm phát sinh sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế lần đầu mà trước đó chưa có thông tin đề nghị. Nếu đề nghị ngay khi khai lần đầu, hãy kiểm tra nhóm [25] trên 01/TK-SDDPNN.
Không có thiệt hại về tài sản có điền Mục 2 không?
Nếu căn cứ miễn, giảm không gắn với thiệt hại thì bảng thiệt hại có thể không áp dụng. Cách để trống hoặc gạch chéo cần theo hướng dẫn nơi tiếp nhận.
Tạo hồ sơ hỗ trợ tại TOKHAI.COM
Bạn có thể truy cập TOKHAI.COM để chuẩn bị dữ liệu và tạo các tờ khai nhà đất liên quan. Với Mẫu 01/MGTH, cần rà soát riêng căn cứ miễn, giảm và tài liệu chứng minh trước khi nộp.
Nội dung, thành phần hồ sơ và cách kê khai có thể thay đổi theo từng địa phương hoặc yêu cầu của nơi tiếp nhận hồ sơ.
